Tính calo trong rượu bia
Lượng calo trong những gì bạn uống, đặt cạnh lượng đồ ăn của một ngày để con số có ý nghĩa. Không kèm lời phán xét nào.
Trung bình là 214 calo mỗi ngày, tức % của một ngày 2000 calo.
Bạn uống gì, và bao lâu một lần
Hai nút điều khiển. Số đo bên trên thay đổi khi bạn chạm vào chúng.
Một năm như vậy tương đương với gì
Cùng lượng năng lượng đó, tính bằng những thứ có con số công bố ở mặt sau bao bì.
| Món | Mỗi món | Một năm của bạn bằng |
|---|---|---|
| Big Mac | 563 kcal mỗi cái | 139 |
| Miếng pizza | 285 kcal mỗi miếng | 274 |
| Bánh donut | 250 kcal mỗi cái | 312 |
| Thanh sô-cô-la | 229 kcal mỗi thanh | 341 |
| Một giờ chạy bộ | 600 kcal đốt cháy | 130 |
| Một ngày ăn uống | 2,000 kcal mỗi ngày | 39 |
Nếu không phần nào được đốt cháy
Phép tính thẳng với 3500 calo cho mỗi pound (khoảng 0.45 kg), vì đó là mục đích của con số này.
| Trong | Bằng |
|---|---|
| 6 tháng | 11.1 pound |
| 1 năm | 22.3 pound |
| 5 năm | 111.4 pound |
Mức tăng cân thực tế phụ thuộc vào chế độ ăn tổng thể, quá trình trao đổi chất và mức độ vận động của bạn. Những con số này cho thấy lượng calo tiềm năng nếu calo dư thừa được tích trữ thành mỡ.
Đọc theo chiều ngược lại, cùng phép tính đó là giá trị của việc dừng uống: 6,500 calo mỗi tháng, hay 22.3 pound calo tích trữ trong một năm, mà không phải thay đổi bất cứ điều gì trong những gì bạn ăn.
Uống giảm một nửa thì được một nửa số đó, đây là kết quả phổ biến hơn và dễ duy trì hơn. Uống xen kẽ từng ly một là cách phần lớn mọi người tìm thấy đầu tiên, và Tính tiền tiết kiệm khi bỏ rượu chạy cùng phép tính đó bằng tiền.